TRANG CHỦ

CHỤP HÌNH HQ

SINH CON

CHƠI GAME

 
Danh mục chính
Sức khoẻ tre em Sức khoẻ phụ nữ Sức khoẻ người cao tuổi Sức khoẻ du lịch Sức khoẻ tình dục Pháp y Dinh dưỡng Thẩm mỹ Thuốc men Cấp cứu Kỹ thuật y khoa Cao huyết áp Vaccin Vitamin Bệnh thường gặp Khớp Huyết học Răng hàm mặt Tai mũi họng Da liễu AIDS Bệnh mắt Nhiễm Nội khoa Thần kinh Ung bứu Hỏi đáp sức khoẻ
Chuyên khoa
Tai - Mũi - Họng Cơ - Xương - Khớp Tim Mạch Bệnh Ngoài Da Tiêu Hóa Tiết Niệu Nội Tiết Bệnh Truyền Nhiễm Béo Phì Thần Kinh Ung Bướu HIV - AIDS Nhãn Khoa Hô Hấp Sản Phụ Khoa Bệnh Nam Khoa
Danh mục tổng hợp
Y HỌC Y DƯỢC SỨC KHỎE ĐỜI SỐNG NHA KHOA LÀM ĐẸP TIN DINH DƯỠNG
THAM KHẢO Y KHOA
Tra cứu thuốc Tây Tra cứu thuốc Đông y Từ điển y khoa Soi, chụp, xét nghiệm Test IQ Trắc nghiệm trực tuyến
TRA CỨU THUỐC TÂY
.:Livial:. - ybacsi.com 
Livial

Hãng sản xuất : Organon

Thành phần

cho 1 viên

Tibolone ........................................... 2,5 mg

Chỉ định

Các rối loạn thời kỳ mãn kinh tự nhiên hay do phẫu thuật.

Cách sử dụng

Mỗi vỉ Livial chứa 28 viên nén màu trắng. Viên thuốc được nuốt với một chút nước, không nhai, tốt nhất vào cùng một thời điểm của mỗi ngày.

Liều dùng : một viên mỗi ngày. Thông thường các triệu chứng sẽ đuốc cải thiện sau vài tuần dùng thuốc, nhưng kết quả tối ưu sẽ đạt được khi dùng thuốc liên tục ít nhất 3 tháng. Ở liều hướng dẫn. Livial có thể đuốc dùng liên tục trong thời gian dài.

Viên thuốc đầu tiên được lấy ra từ hàng thuốc đầu tiên (hàng trên cùng được đóng khung) với sự trùng khớp giữa ngày uống thuốc và ngày ghi trên viên thuốc ở hàng này. Sau đó tiếp tục uống mỗi ngày một viên theo chiều mũi tên cho đến khi hết vỉ thuốc.

Chống chỉ định

- Cò thai.

Nghi ngờ hay rõ ràng có bướu phụ thuộc hormon. Rối loạn về tim mạch hay mạch máu não như viêm tĩnh mạch huyết khối, nghẽn tĩnh mạch hay tiền sử có các rối loạn này.

- Ra máu âm đạo không rõ nguyên nhân.

- Bệnh gan nặng.

Thận trọng lúc dùng

- Không nên dùng để ngừa thai.

- Khi sử dụng cho phụ nữ tiền mãn kinh với kinh nguyệt còn đều, nên thông báo cho bệnh nhân biết kinh nguyệt có thể bị thay đổi do tác động ức chế rụng trứng của Livial. Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người sử dụng khi dùng bất kỳ một loại steroid có hoạt tính nội tiết nào.

Sử dụng liều cao hơn liều chỉ dẫn có thể gây xuất huyết âm đạo. Nếu sử dụng liều cao, ta nên dùng thêm một loại progestogen theo tùng khoảng thời gian (rèU đặn, ví dụ 10 ngày cuối của mỗi 3 tháng. 

-Nên ngưng điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng nghẽn mạch huyết khối, bất thường về các xét nghiệm chức năng gan, hoặc xuất hiện vàng da ứ mật.

- Cần theo dõi những bệnh nhân có bất kỳ tình trạng nào sau đây :

a.  Rối loạn chức năng thận, động kinh, hoặc đau nửa đầu hoặc tiền sử có các tình trạng này vì steroid hoơnon đôi khi gây giũ nước.

b.  Cholesterol huyết cao vì có sự thay đổi nồng độ lipid máu trong thời gian sử dụng Livial.

c.  Chuyển hóa carbohydrate bị suy yếu vì Livial có thể làm giảm hấp thụ glucose và làm tăng nhu cầu insulin hoặc các thuốc điều trị tiểu đồng khác.

- Sự nhạy cảm của bệnh nhân đối với các thuốc kháng đông có thể tăng trong thời gian sử dụng Livial vì có sự tăng hoạt động ly giải fibrin (nồng độ fibrinogen thấp hơn, hoạt tính antithrombin III , plasminogen và ly giải fibrin cao hơn).

Chú ý : Các steroid hormone có thể gây thay đổi một số thông số sinh hóa nêu trên. Các thông số này sẽ trở về mức ban đầu khi ngưng điều tri.

Phản ứng phụ

Livial được dung nạp tốt và tỉ lệ .xảy ra phản ứng phụ rất thấp. Hiếm khi nhận thấy phản ứng phụ như thay đổi thể trọng, chóng mặt, tăng tiết bã nhờn ở da, xuất huyết âm đạo, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, thay đổi các thông số về chức năng gan, râu rậm và phù trước xương chày .

Tương tác thuốc

Các thuốc gây cảm ứng enzym có thể làm tăng chuyển hóa tibolone và do đó làm gian hoạt tính của tibolone (xem thêm mục Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

Quá liều

Ngộ độc cấp do uống Livial rất thấp do đó triệu chứng ngộ độc .ấp sẽ không xảy ra khi uống hiệu viên thuốc cùng một lúc. Trong trường hợp này, bệnh nhân có thể bi rối loạn tiêu hóa không cần điều tri đặc hiệu.

Trình bày và đóng gói : Viên nén 2,5 mg : hộp 28 viên - Bảng B




|trang chủ|

2009 YBacsi.com | Thông tin trong ybacsi.com chỉ có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.